Tìm nhà cung cấp rèn phù hợp cho chi tiết của quý khách
Gửi một RFQ. Chúng tôi kết nối với tối đa 3 nhà cung cấp rèn phù hợp về công nghệ, vật liệu và khối lượng chi tiết. Phản hồi trong vòng 24 giờ làm việc.
Vì sao người mua gửi yêu cầu chi tiết rèn tại đây
Điều quan trọng là ghép đúng: nhà cung cấp phù hợp với chi tiết của quý khách ngay từ báo giá đầu tiên.
Ghép theo chuyên môn
Yêu cầu của quý khách được gửi tới tối đa 3 nhà cung cấp thường xuyên sản xuất chi tiết rèn, chọn theo công nghệ, hợp kim và khối lượng chi tiết. Không phải danh bạ chung.
Nhà cung cấp chuyên nghiệp
Các nhà cung cấp trong mạng lưới báo giá theo bản vẽ, trao đổi rõ ràng và cập nhật cho quý khách trong suốt quá trình sản xuất.
Làm việc trực tiếp với nhà cung cấp
Báo giá, điều khoản và giao hàng do quý khách và nhà cung cấp thỏa thuận trực tiếp. Người mua không mất phí.
Chi tiết này có nên rèn không?
Rèn tốn kém hơn lúc đầu so với cắt từ thanh, nhưng lại rẻ hơn mức nhiều người nghĩ khi sản lượng hoặc tải trọng tăng lên. Hãy đánh dấu những mục áp dụng cho chi tiết của quý khách. Từ hai mục trở lên thì nên xin báo giá rèn.
Vì sao chi tiết rèn bền bỉ
Gia công nóng làm kín các lỗ rỗng bên trong và phá vỡ cấu trúc đúc thô của thỏi. Sau đó khuôn đẩy kim loại chảy theo hình dạng chi tiết, nên thớ chạy dọc theo chi tiết thay vì bị chặn lại ở mỗi vai. Đó là lý do móc, trục khuỷu và mặt bích chịu áp được rèn thay vì đúc hay cắt từ tấm.
Đổi lại là chi phí khuôn và thời gian chuẩn bị. Chi tiết rèn khuôn kín cần có bộ khuôn trước chiếc đầu tiên. Rèn khuôn hở và cán vòng cần ít khuôn nhưng để lại nhiều vật liệu hơn phải gia công bỏ đi.
Rèn khuôn hở, khuôn kín, cán vòng hay rèn nguội?
Phần lớn nhà cung cấp rèn chuyên về một hoặc hai công nghệ trong số này. Khối lượng chi tiết và số lượng hằng năm quyết định công nghệ hơn bất cứ yếu tố nào khác, và công nghệ quyết định nhà cung cấp nào có thể báo giá. Các dải bên dưới là giá trị thường gặp, không phải giới hạn.
| Công nghệ | Sản xuất gì | Kích thước thường gặp | Dung sai thường gặp | Chi phí khuôn | Số lượng hợp lý |
|---|---|---|---|---|---|
| Rèn khuôn hở | Trục, khối, đĩa, ống lót và thanh bậc được tạo hình giữa các khuôn phẳng hoặc đơn giản. | Khoảng 5 kg Äến hơn 50 t | Lượng dư gia công vài mm mỗi bên | Thấp. Khuôn phẳng và khuôn chữ V tiêu chuẩn | 1 Äến vài trăm |
| Rèn khuôn kín | Chi tiết gần thành phẩm như thanh truyền, mặt bích, phôi bánh răng, càng và cần gạt. Kim loại điền đầy lòng khuôn được khắc trong khuôn. | Khoảng 0.1 Äến 250 kg | Khoảng ±0.5 Äến ±1.5 mm, cộng góc nghiêng thoát khuôn 3 Äến 7° | Cao. Một bộ khuôn cho mỗi mã chi tiết | Vài trăm đến hàng trăm nghìn |
| Vòng cán liền (không hàn) | Vòng, vòng bi, vòng xoay và phôi mặt bích. Phôi được đột lỗ rồi cán rộng ra đến kích thước. | Đường kính ngoài từ khoảng 100 mm đến vài mét | Lượng dư gia công vài mm | Thấp. Chủ yếu là trục cán tiêu chuẩn | 1 Äến hàng nghìn |
| Rèn nguội và rèn ấm | Chi tiết tròn nhỏ như trục, chi tiết lắp xiết, chi tiết then hoa và phôi bánh răng, tạo hình ở hoặc gần nhiệt độ phòng. | Vài gam đến vài kg | Khoảng ±0.05 Äến ±0.25 mm | Cao. Khuôn nhiều trạm | Hàng chục nghìn trở lên |
Tất cả công nghệ rèn / So sánh rèn khuôn hở và rèn khuôn kín
Hợp kim và nhiệt độ rèn
Mỗi hợp kim có dải nhiệt độ gia công riêng, và không phải xưởng rèn nào cũng giữ được dải đó. Hãy ghi mác vật liệu trên RFQ, cùng tiêu chuẩn như ASTM A105, A182 hoặc AMS 4928, để chúng tôi chỉ kết nối những nhà cung cấp đã rèn loại vật liệu đó. Nhiệt độ là dải thường gặp của rèn nóng.
| Vật liệu | Dải nhiệt độ rèn thường gặp | Cần lưu ý |
|---|---|---|
| Thép carbon (1020, 1045) | 1100 Äến 1250 °C | Số nhà cung cấp nhiều nhất. Trục, mặt bích, phôi bánh răng và phụ kiện thông dụng. |
| Thép hợp kim (4140, 4340, 8620) | 1100 Äến 1230 °C | Nhiệt luyện để tăng bền hoặc thấm carbon. Hãy ghi độ cứng hoặc cấp bền quý khách cần. |
| Thép không gỉ (304, 316, 17-4 PH, F51) | 1050 Äến 1200 °C | Dải nhiệt độ gia công hẹp hơn và khuôn mòn nhiều hơn. Phổ biến cho van, phụ kiện và mặt bích. |
| Nhôm (6061, 7075, 2014) | 400 Äến 480 °C | Khuôn được gia nhiệt và kiểm soát nhiệt độ sát sao. Chi tiết hệ thống treo, hàng không và kết cấu. |
| Titan (Ti-6Al-4V) | 900 Äến 980 °C | Rèn dưới nhiệt độ chuyển pha beta. Ít xưởng hơn, thời gian giao hàng dài hơn và hồ sơ quy trình nghiêm ngặt. |
| Hợp kim niken (Inconel 718) | 990 Äến 1120 °C | Tải máy ép lớn và rất ít nhà cung cấp đủ năng lực. Chi tiết tua bin và dầu khí. |
| Đồng thau và đồng đỏ | 650 Äến 800 °C đối với đồng thau | Rèn nóng đồng thau cho thân van và phụ kiện. Bề mặt đẹp và độ rỗ thấp. |
Các ngành chúng tôi kết nối chi tiết rèn
Mỗi ngành có bộ hồ sơ riêng. Hãy ghi yêu cầu về tiêu chuẩn, thử nghiệm và chứng chỉ trong RFQ để chúng tôi kết nối các nhà cung cấp rèn đã làm việc theo những yêu cầu đó.
Dầu khí
Mặt bích, thân van, chi tiết đầu giếng và phụ kiện theo tiêu chuẩn API và ASTM.
Phát điện
Đĩa tua bin, trục, vòng và chi tiết chịu áp.
Thiết bị hạng nặng
Mắt xích, bánh xích, chốt, moay-ơ và điểm nâng.
Ô tô và xe tải
Trục khuỷu, thanh truyền, ngõng lái, chi tiết trục xe và bánh răng.
Hàng không
Chi tiết kết cấu bằng nhôm, titan và hợp kim niken, cùng vòng động cơ.
Khai khoáng
Chi tiết chịu mòn, trục và vòng lớn cho máy nghiền.
Đường sắt
Trục, bánh xe, móc nối và chi tiết hệ thống treo.
Thủy lực
Đầu xi lanh, càng chữ U, mắt cần piston và khối manifold.
Neo buộc và nâng hạ
Móc, cùm, bu lông mắt và tăng đơ kèm hồ sơ thử tải.
Cách hoạt động
Quý khách gửi một RFQ. Chúng tôi chọn một danh sách ngắn nhà cung cấp rèn phù hợp. Đơn hàng đi thẳng giữa quý khách và nhà cung cấp.
Gửi RFQ của quý khách
Tải lên bản vẽ, tệp STEP hoặc bản phác. Cho chúng tôi biết hợp kim, khối lượng chi tiết, số lượng hằng năm và dạng giao hàng mong muốn. Mất khoảng ba phút.
Chúng tôi kết nối tối đa 3 nhà cung cấp
Chúng tôi xác định công nghệ chi tiết của quý khách cần và chọn những nhà cung cấp có thiết bị, hợp kim và dải khối lượng phù hợp. Quý khách nhận phản hồi từ chúng tôi trong vòng 24 giờ làm việc.
Nhà cung cấp báo giá trực tiếp
Mỗi nhà cung cấp liên hệ báo giá cho quý khách, thường gồm chi phí khuôn và đơn giá mỗi chiếc. Quý khách so sánh và đặt hàng với đơn vị mình chọn.
Điều gì quyết định giá chi tiết rèn
Một báo giá rèn thường gồm hai phần: phí khuôn một lần và đơn giá mỗi chiếc. Sáu yếu tố này tác động đến cả hai. Khi hai báo giá chênh nhau nhiều, hãy so sánh từng dòng theo danh sách này trước.
- KhuônRèn khuôn kín cần một bộ khuôn cho mỗi mã chi tiết. Chi phí này trả một lần, rồi được chia đều cho mọi chiếc quý khách đặt trong suốt vòng đời khuôn.
- Khối lượng và hiệu suất vật liệuQuý khách trả tiền cho phôi đầu vào, không phải khối lượng thành phẩm. Ba via, phần cắt đầu và lượng dư gia công thường làm tăng thêm 20 Äến 40% ở chi tiết rèn khuôn kín.
- Hợp kimGiá vật liệu mỗi kg và mức độ khó tạo hình của hợp kim. Titan và hợp kim niken đắt hơn ở cả hai mặt.
- Nhiệt luyệnThường hóa, tôi và ram hoặc xử lý dung dịch. Mỗi bước thêm thời gian lò và một lần thử nghiệm.
- Gia công sau khi rènPhôi rèn thô, gia công thô hoặc hoàn thiện. Gia công hoàn thiện thường chiếm phần lớn trong tổng giá chi tiết.
- Thử nghiệm và hồ sơKiểm tra siêu âm, kiểm tra hạt từ, thử cơ tính và chứng chỉ 3.1, mỗi mục đều tăng chi phí.
Đã có sẵn bản vẽ?
Hãy gửi bản rút gọn ngay bây giờ, chúng tôi sẽ hỏi thêm những gì còn thiếu. Để khai trước hợp kim, nhiệt luyện và yêu cầu thử nghiệm, hãy dùng biểu mẫu RFQ đầy đủ.
Tệp của quý khách chỉ được gửi đến các nhà cung cấp mà chúng tôi kết nối. Hãy yêu cầu NDA và sẽ không có gì được chia sẻ cho đến khi NDA được ký.
Quý vị điều hành xưởng rèn? Nhận RFQ phù hợp với máy ép của quý vị.
Hãy cho chúng tôi biết công nghệ, thiết bị, hợp kim và dải khối lượng của quý vị. Quý vị xem bản xem trước của từng yêu cầu trước khi trả tiền và làm việc trực tiếp với người mua. Chúng tôi không thu hoa hồng trên đơn hàng.
Những câu hỏi người mua thường đặt ra
Còn điều gì khác? Hãy gửi email đến .
ForgingVendor có phải là xưởng rèn không?
Không. Chúng tôi là dịch vụ kết nối, không phải xưởng rèn. Chúng tôi đọc RFQ của quý khách rồi chuyển đến các nhà cung cấp rèn có máy ép, búa hoặc máy cán vòng phù hợp với chi tiết. Quý khách nhận báo giá và đặt hàng trực tiếp từ họ.
Người mua có phải trả phí không?
Không. Quý khách không mất phí khi gửi RFQ hay nhận báo giá. Các nhà cung cấp rèn trả phí cho chúng tôi theo từng yêu cầu được kết nối. Giá, điều khoản thanh toán và giao hàng do quý khách và nhà cung cấp tự thỏa thuận.
Ai được xem bản vẽ của tôi?
Trước tiên, nhà cung cấp chỉ thấy một bản xem trước ngắn gồm công nghệ, vật liệu, khối lượng, số lượng và khu vực. Bản này không có tên, công ty hay tệp của quý khách. Thông tin liên hệ và tệp chỉ được gửi đến các nhà cung cấp mà chúng tôi kết nối, tối đa 3 đơn vị. Nếu quý khách yêu cầu NDA, các tệp sẽ được giữ lại cho đến khi NDA được ký.
Tôi chưa chắc chi tiết nên rèn khuôn hở hay khuôn kín. Tôi vẫn gửi được chứ?
Được. Hãy chọn "Not sure" (Chưa chắc) trên biểu mẫu. Cho chúng tôi biết khối lượng chi tiết, số lượng mỗi năm và kèm bản vẽ hoặc bản phác. Ba thông tin này thường quyết định công nghệ rèn, và chúng tôi kết nối nhà cung cấp dựa trên đó.
Tôi có thể nhận chi tiết đã gia công thay vì phôi rèn thô không?
Được. Hãy ghi trên RFQ rằng quý khách cần phôi rèn nguyên trạng, gia công thô hay gia công hoàn thiện theo bản vẽ. Nhiều nhà cung cấp rèn có gia công tại xưởng. Nếu không, họ sẽ nêu rõ trong báo giá.
Tôi sẽ nhận được bao nhiêu báo giá?
Tối đa 3. Nếu chỉ có một hoặc hai nhà cung cấp thật sự phù hợp về kích thước, vật liệu và số lượng, chúng tôi gửi cho ít đơn vị hơn thay vì cho đủ danh sách.
Hướng dẫn dành cho người mua chi tiết rèn
- Tiêu chuẩn kỹ thuật
Dung sai và góc nghiêng thoát khuôn của chi tiết rèn: cách đọc bản vẽ
Dung sai rèn thường gặp, góc nghiêng thoát khuôn, mặt phân khuôn, lệch khuôn và bán kính góc, cùng các tiêu chuẩn cần nêu trên bản vẽ và cách đặt lượng dư gia công.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật
Chi tiết rèn ASTM A105 và A350 LF2 cho mặt bích và phụ kiện
So sánh A105 và LF2 cho mặt bích và phụ kiện: thành phần, độ bền, thử va đập ở nhiệt độ thấp, nhiệt luyện, chi phí và những gì cần ghi trên RFQ.
- Vật liệu
Chi tiết rèn 4140 và 4340: độ bền, độ thấm tôi và chi phí
So sánh rèn 4140 và 4340: thành phần hóa học, độ thấm tôi, độ dai, độ bền thường gặp, chi phí và tiết diện phù hợp với từng loại thép, kèm lưu ý khi lập RFQ.